Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp trong tố tụng dân sự giai đoạn xét xử phúc thẩm

Ở bài viết trước, luật sư giải quyết tranh chấp dân sự đã chia sẻ quá trình giai đoạn xét xử sơ thẩm. Trong bài viết này, chúng tôi chia sẻ đến quý độc giả nội dung liên quan đến giai đoạn xét xử phúc thẩm theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Theo luật sư giải quyết tranh chấp dân sự, xét xử phúc thẩm là việc Tòa cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị (Điều 270).

Phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì chưa được đưa ra thi hành, trừ trường hợp pháp luật quy định cho thi hành ngày; phần không bị kháng cáo, kháng nghị thì có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị (Điều 282).

Luật sư giải quyết tranh chấp dân sự

Vậy thủ tục kháng cáo, kháng nghị là gì và được pháp luật quy định như thế nào?

Trường hợp 1: Kháng cáo.

* Người có quyền kháng cáo quy định tại Điều 271 phải làm đơn kháng cáo gửi đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm kèm tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh việc kháng cáo là có căn cứ và hợp pháp, nếu đơn gửi đến Tòa cấp phúc thẩm thì Tòa đó phải chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm (Điều 272) trong thời hạn kháng cáo quy định tại Điều 273 (15 ngày đối với bản án, 07 ngày đối với quyết định).

* Kiểm tra tính hợp lệ của đơn:

– Xem xét kháng cáo quá hạn: Tòa án cấp sơ thẩm gửi đơn kháng cáo, bản tường trình về lý do kháng cáo quá hạn, tài liệu chứng cứ (nếu có) cho Tòa phúc thẩm. Tòa án cấp phúc thẩm thành lập hội đồng gồm 3 thẩm phán, mở phiên họp xem xét kháng cáo quá hạn với sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát cùng cấp, người kháng cáo quá hạn (Điều 275) và quyết định theo đa số.

– Yêu cầu làm lại hoặc sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo (khoản 3 Điều 274).

– Tòa án trả lại đơn kháng cáo: người kháng cáo không có quyền kháng cáo; không làm lại hoặc sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo theo yêu cầu của Tòa án; không nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm (khoản 4 Điều 274).

– Chấp nhận đơn kháng cáo: trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án, người kháng cáo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm và nộp lại biên lai cho Tòa án sơ thẩm. Hết thời hạn này mà không nộp thì coi như từ bỏ việc kháng cáo, trừ trường hợp có lý do chính đáng. Còn nếu nộp sau khi hết thời hạn thì trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án phải có văn bản trình bày lý do, Tòa án xử lý theo thủ tục xem xét kháng cáo quá hạn (Điều 276).

Trường hợp 2: Kháng nghị.

Viện trưởng viện kiểm sát cùng cấp hoặc cấp trên trực tiếp ra Quyết định kháng nghị gửi cho Tòa án sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng nghị kèm tài liệu, chứng cứ (nếu có) (Điều 278, 279). Thời hạn kháng nghị đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 01 tháng. Thời hạn kháng nghị đối với quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 10 ngày. Nếu quá thời hạn thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

(Việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị quy định tại Điều 284.)

Trong quá trình chuẩn bị xét xử phúc thẩm thì pháp luật quy định như thế nào?

– Tòa án cấp phúc thẩm vào sổ thụ lý, Chánh án thành lập Hội đồng xét xử phúc thẩm và phân công một Thẩm phán làm chủ tọa phiên tòa (Điều 285).

– Thời hạn chuẩn bị xét xử là 02 tháng, tùy vào tính chất mà Chánh án có thể quyết định kéo dài thêm không quá 1 tháng. Trong thời gian này Tòa án cấp phúc thẩm có thể ra một trong các quyết định: Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm (Điều 288); Đình chỉ xét xử phúc thẩm (Điều 289); Đưa vụ án ra xét xử và trong thời hạn 01 tháng từ ngày ra quyết định phải mở phiên tòa (02 tháng nếu có lý do chính đáng).

(Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm có quyền quyết định, áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời)

Cuối cùng, quý độc giả cần nắm rõ thủ tục phúc thẩm trong giai đoạn này. Thủ tục phúc thẩm đối với bản án và quyết định được pháp luật quy định ra sao?

* Đối với bản án sẽ tiến hành mở phiên tòa. Thành phần tham dự phiên tòa gồm: Người kháng cáo, đương sự, kiểm sát viên …và những người tham gia tố tụng khác do Tòa án triệu tập (Điều 294).

– Chuẩn bị khai mạc phiên tòa phúc thẩm và thủ tục bắt đầu phiên tòa phúc thẩm được thực hiện tương tự phiên tòa sơ thẩm.

– Hỏi về việc kháng cáo: Sau khi kết thúc thủ tục bắt đầu phiên tòa phúc thẩm thì một thành viên của Hội đồng xét xử phúc thẩm công bố nội dung vụ án, quyết định của bản án sơ thẩm và nội dung kháng cáo. Tòa án sẽ hỏi nguyên đơn có rút đơn khởi kiện hay không, hỏi các đương sự có thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án hay không (Điều 298).

– Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì Hội đồng xét xử ra bản án phúc thẩm, sửa bản án sơ thẩm, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Trường hợp các bên không thỏa thuận được với nhau thì phiên tòa tiếp tục tiến hành phần tranh tụng.

– Tranh tụng gồm: trình bày về kháng cáo; hỏi và công bố tài liệu, chứng cứ; tranh luận. Nội dung, phương thức tranh tụng tương tự phiên tòa sơ thẩm (Điều 301). Khi xét thấy cần thiết, Hội đồng xét xử có thể yêu cầu các đương sự tranh luận bổ sung về những vấn đề cụ thể để làm căn cứ giải quyết vụ án (khoản 2 Điều 305).

– Theo quy định tại Điều 307 thì việc nghị án, trở lại việc hỏi và tranh luận, thời gian nghị án, tuyên án, sửa chữa, bổ sung bản án phúc thẩm được thực hiện như thủ tục xét xử sơ thẩm. Hội đồng xét xử phúc thẩm có quyền (Điều 308):

+Giữ nguyên bản án sơ thẩm;

+Sửa bản án sơ thẩm;

+Hủy bản án sơ thẩm, hủy một phần bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm;

+Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án;

+Đình chỉ xét xử phúc thẩm;

+Tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án khi có văn bản của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản trả lời Tòa án kết quả xử lý.

* Đối với quyết định thì không phải mở phiên tòa, không phải triệu tập đương sự, trừ trường hợp cần phải nghe ý kiến của họ trước khi ra quyết định. Trong thời hạn 01 tháng mở phiên họp xem xét quyết định (tối đa 02 tháng) với sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Hội đồng phúc thẩm có quyền:

+ Giữ nguyên quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;

+ Sửa quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;

+ Hủy quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm để tiếp tục giải quyết vụ án.

Trên đây là một số nội dung liên quan đến giai đoạn xét xử phúc thẩm mà luật sư giải quyết tranh chấp dân sự của công ty Luật Giải Pháp Việt đã tổng hợp và gửi đến quý độc giả. Hy vọng những bài viết mà chúng tôi chia sẻ sẽ mang đến thông tin hữu ích cho quý độc giả.

Theo công ty Luật TNHH Giải Pháp Việt