Mức xử phạt khi không đăng ký biến động vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Ở bài viết trước, Luật sư tư vấn đất đai Công ty Luật TNHH Giải Pháp Việt đã chia sẻ nội dung liên quan đến rủi ro khi không đăng ký biến động vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong phạm vi bài viết này, Chúng tôi sẽ cung cấp đến quý độc giả mức xử phạt vi phạm hành chính khi không đăng ký biến động vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Mức xử phạt khi không đăng ký biến động vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Căn cứ pháp lý:

– Luật Đất đai;

– Nghị định 91/2019/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 19/11/2019 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

– Thông tư 92/2015/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 15/6/2015;

Theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013 quy định về các trường hợp đăng ký biến động như sau:

 “…4. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây

  1. a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;…”

Theo quy định trên thì trường hợp người sử dụng đất chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động tại Cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nếu không thực hiện việc đăng ký biến động trong thời hạn quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 17 Nghị định 91/2019/NĐ-CP thì có thể bị phạt như sau:

“…2. Trường hợp không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định tại các điểm a, b, h, i, k và l khoản 4 Điều 95 của Luật đất đai tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu trong thời gian 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật đất đai mà không thực hiện đăng ký biến động;

b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật đất đai mà không thực hiện đăng ký biến động.

Trường hợp không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu, không thực hiện đăng ký biến động đất đai tại khu vực đô thị thì mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với từng trường hợp tương ứng theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc người đang sử dụng đất trong các trường hợp không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu, không thực hiện đăng ký biến động đất đai phải làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định….”.

Bên cạnh đó, Khoản 5 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC còn quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

“Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật.

Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản.

Trường hợp cá nhân nhận chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng tương lai là thời điểm cá nhân nộp hồ sơ khai thuế với cơ quan thuế.”

Theo đó, nếu quá thời hạn nêu trên người nộp thuế còn bị phạt theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP  

STT

Mức phạt

 

Hành vi

 

Hình thức xử phạt bổ sung

Căn cứ

1

Phạt cảnh cáo

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ

Nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách trong trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế

Khoản 1 Điều 13

2

Từ 02 – 05 triệu đồng

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp trên

Khoản 2 Điều 13

3

Từ 05 – 08 triệu đồng

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày

Khoản 3 Điều 13

4

Từ 08 – 15 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau:

– Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 đến 90 ngày.

– Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

 – Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp (*)

 – Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (**)

Nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách trong trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế

 

Lưu ý: Trường hợp (*) và (**) phải nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế

Khoản 4 Điều 13

5

Từ 15 – 25 triệu đồng

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Lưu ý: Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp 11.5 triệu đồng.

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế

Khoản 5 Điều 13

 

Trụ sở chính: 90B Trần Quốc Toản, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP.HCM

Chi nhánh Bình Dương: 

+ 192 Đại lộ Bình Dương, Phường Phú Hòa, Tp. Thủ Dầu Một, Bình Dương.

+ 12 Đường E, Trung tâm Hành chính, Tp. Dĩ An, Bình Dương.

Hotline: 0902 868 117 – 0909 868 117

Emailcontact@lawsolutions.com.vn

Fanpage: https://www.facebook.com/lawsolutions.com.vn/